BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ NĂM HỌC 2021 – 2022
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NAM TRỰC
TRƯỜNG MẦM NON NAM CƯỜNG
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
| TT | Họ và tên | Chức vụ | Nhiệm vụ | Chữ ký |
| 1 | Lâm Thị Thục | Hiệu trưởng | Chủ tịch HĐ | |
| 2 | Đỗ Thị Ngọt | Phó Hiệu trưởng | Phó chủ tịch HĐ | |
| 3 | Vũ Thị Kim Anh | TTvăn phòng | Thư ký HĐ | |
| 4 | Vũ Thị Hằng | Chủ tịch CĐ | Thành viên | |
| 5 | Hoàng Thị Kim Duyên | Giáo viên | Thành viên | |
| 6 | Vũ Thị Nga | TTCMMG | Thành viên | |
| 7 | Vũ Thị Lan | TTCM Nhà trẻ | Thành viên | |
| 8 | Vũ Thị Yến | Bí thư Đoàn TNCSHCM | Thành viên | |
| 9 | Thiều Thị Hoa | Giáo viên | Thành viên |
MỤC LỤC
| NỘI DUNG | Trang |
| Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá | 1 |
| Mục lục | 2 |
| Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) | 3 |
| Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá | 4 |
| Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU | 5 |
| Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ | 10 |
| A. ĐẶT VẤN ĐỀ | 10 |
| B. TỰ ĐÁNH GIÁ | 12 |
| Tiêu chuẩn 1 | 12 |
| Tiêu chí 1.1 | 12 |
| Tiêu chí 1.2 | 17 |
| Tiêu chí 1.3 | 20 |
| Tiêu chí 1.4 | 24 |
| Tiêu chí 1.5 | 28 |
| Tiêu chí 1.6 | 30 |
| Tiêu chí 1.7 | 33 |
| Tiêu chí 1.8 | 35 |
| Tiêu chí 1.9 | 37 |
| Tiêu chí 10 | 39 |
| Tiêu chuẩn 2 | 44 |
| Tiêu chí 2.1 | 44 |
| Tiêu chí 2.2 | 48 |
| Tiêu chí 2.3 | 51 |
| Tiêu chuẩn 3 | 55 |
| Tiêu chí 3.1 | 55 |
| Tiêu chí 3.2 | 59 |
| Tiêu chí 3.3 | 62 |
| Tiêu chí 3.4 | 64 |
| Tiêu chí 3.5 | 67 |
| Tiêu chí 3.6 | 70 |
| Tiêu chuẩn 4 | 73 |
| Tiêu chí 4.1 | 73 |
| Tiêu chí 4.2 | 77 |
| Tiêu chuẩn 5 | 82 |
| Tiêu chí 5.1 | 82 |
| Tiêu chí 5.2 | 85 |
| Tiêu chí 5.3 | 88 |
| Tiêu chí 5.4 | 92 |
| II. Tự đánh giá mức 4 | 95 |
| Khoản 1, điều 22 | 95 |
| Khoản 2, điều 22 | 96 |
| Khoản 3, điều 22 | 98 |
| Khoản 4, điều 22 | 99 |
| Khoản 5, điều 22 | 100 |
| Khoản 6, điều 22 | 101 |
| C. KẾT LUẬN CHUNG | 103 |
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
| TT | Nội dung | Ký hiệu viết tắt |
| 1 | Ban giám hiệu | BGH |
| 2 | Cán bộ, giáo viên, nhân viên | CB, GV, NV |
| 3 | Chất lượng giáo dục | CLGD |
| 4 | Công nghệ thông tin | CNTT |
| 5 | Cơ sở vật chất | CSVC |
| 6 | Đồ dùng, đồ chơi | ĐDĐC |
| 7 | Giáo dục và Đào tạo | GD&ĐT |
| 8 | Giáo dục mầm non | GDMN |
| 9 | Phụ huynh học sinh | PHHS |
| 10 | Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh | TNCSHCM |
| 11 | Ủy ban nhân dân | UBND |
| 12 | Xã hội hóa giáo dục | XHHGD |
| 13 | Ban chấp hành | BCH |
| 14 | Ban đại diện cha mẹ | BĐDCM |
| 15 | Giáo viên chủ nhiệm | GVCN |
| 16 | Trung học cơ sở | THCS |
| 17 | Hợp đồng lao động | HĐLĐ |
| 18 | Thông tư liên tịch | TTLT |
| 19 | Văn phòng | VP |
| 20 | Giấy chứng nhận | GCN |
| 21 | Đại học sư phạm mầm non | ĐHSPMN |
| 22 | Cao đẳng sư phạm mầm non | CĐSPMN |
| 23 | Văn bản hợp nhất | VBNH |
| 24 | Dân số độ tuổi | DSĐT |
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ
- Kết quả đánh giá
1.1. Đánh giá tiêu chí từ Mức 1 đến Mức 3
Đánh giá tiêu chí từ Mức 1 đến Mức 3
Kết quả: Đạt Mức 1 |
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: Trường mầm non Nam Cường
Cơ quan chủ quản: UBND huyện Nam Trực
| Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương | Nam Định | Họ và tênHiệu trưởng | Lâm Thị Thục |
| Huyện/quận/thị xã/ thành phố | Nam Trực | Điện thoại | 0948921906 |
| Xã/ phường/ thị trấn | Nam Cường | Fax | |
| Đạt CQG | Website | http://mnnamcuong.pgdnamtruc.edu.vn | |
| Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập) | 1960 | Số điểm trường | 03 |
| Công lập | có | Loại hình khác | Không |
| Tư thục | Không | Thuộc vùng khó khăn | Không |
| Dân lập | Không | Thuộc vùng đặc biệt khó khăn | Không |
| Trường liên kết với nước ngoài | Không |
Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
| Số nhóm, lớp | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | Năm học 2021-2022 |
| Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Số lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Số lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Cộng | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
- Tiêu chuẩn cơ sở vật chất tối thiểu
- Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
| Số nhóm, lớp | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | Năm học 2021-2022 |
| Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Số lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Số lớp mẫu giáo 5 – 6 tuổi | 5 | 5 | 5 | 5 | 5 |
| Cộng | 20 | 20 | 20 | 20 | 20 |
- Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
- a) Số liệu tại thời điểm TĐG:
| Tổng số | Nữ | Dân tộc | Trình độ đào tạo | Ghi chú | |||||
| Chưa đạt chuẩn | Đạt chuẩn | Trên chuẩn | |||||||
| Hiệu trưởng | 01 | 1 | Kinh | 1 | |||||
| Phó hiệu trưởng | 01 | 1 | Kinh | 1 | |||||
| Giáo viên | 32 | 32 | Kinh | 6 | 12 | 14 | |||
| Nhân viên | 9 | 6 | Kinh | 7 | 2 | ||||
| Cộng | 43 | 40 | 13 | 14 | 16 | ||||
- b) Số liệu của 5 năm gần đây:
| TT | Số liệu | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | Năm học 2021-2022 |
| 1 | Tổng số giáo viên | 33 | 35 | 34 | 33 | 32 |
| 2 | Tỷ lệ trẻ em/ giáo viên(đối với nhóm trẻ) | 15,9 | 16,6 | 14 | 14,3 | 14,2 |
| 3 | Tỷ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Tỷ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ em bán trú) | 22,2 | 20,1 | 18,7 | 20 | 16 |
| 5 | Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 |
Trẻ em: Số liệu chung ( Số trẻ học tại trường mầm non Nam Cường bao gồm trẻ diện phổ cập học tại xã và trẻ đến trái tuyến )
| TT | Số liệu | Năm học 2017-2018 | Năm học 2018-2019 | Năm học 2019-2020 | Năm học 2020-2021 | Năm học 2021-2022 |
| 1 | Tổng số trẻ em | 670 | 633 | 581 | 587 | 499 |
| – Nữ | 245 | 253 | 211 | 268 | 220 | |
| – Dân tộc | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| 2 | Đối tượng chính sách | 29 | 44 | 48 | 39 | 9 |
| 3 | Khuyết tật | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 4 | Tuyển mới | 55 | 50 | 60 | ||
| 5 | Học 2 buổi/ngày | 670 | 633 | 581 | 587 | 499 |
| 6 | Bán trú | 670 | 633 | 581 | 587 | 499 |
| 7 | Tỷ lệ trẻ em/lớp | 34 | 32 | 29 | 29,6 | 28 |
| 8 | Tỷ lệ trẻ em/nhóm | 31,8 | 30 | 28 | 28,6 | 23,4 |
| – Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | |
| – Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi | 29 | 42 | 25 | 40 | 20 | |
| – Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi | 130 | 108 | 116 | 103 | 80 | |
| – Trẻ em từ 3-4 tuổi | 145 | 175 | 125 | 148 | 107 | |
| – Trẻ em từ 4-5 tuổi | 171 | 156 | 151 | 138 | 153 | |
| – Trẻ em từ 5-6 tuổi | 195 | 152 | 164 | 158 | 139 |
PHẦN II
TỰ ĐÁNH GIÁ
- ĐẶT VẤN ĐỀ
Nam Cường là một xã nằm ở vị trí phía Bắc của huyện Nam Trực, cách trung tâm huyện 3 km, có tiếp giáp như sau:
Phía Đông giáp xã Nam Hùng, Phía Tây giáp xã Nghĩa An, Phía Nam giáp xã Thị trấn Nam Giang, Phía Bắc giáp xã Hồng Quang, Xã Nam Cường có diện tích đất tự nhiên là 5000 ha với dân số khoảng 9.774 người, sống trên địa bàn 18 thôn đội.
Nhân dân xã Nam Cường sống chủ yếu bằng nghề nông nhưng do đất đai màu mỡ, nhân dân cần cù lao động, giàu kinh nghiệm thâm canh cây lúa nên sản xuất nông nghiệp tại địa phương tương đối phát triển.
Tình hình chính trị ổn định, đời sống kinh tế phát triển, an ninh quốc phòng được giữ vững. Các cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng: điện, đường, trạm theo quy hoạch của xã
Trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân xã Nam Cường luôn phát huy truyền thống cách mạng, thi đua lao động, xây dựng và phát triển trên các lĩnh vực như chính trị, kinh tế, văn hóa để xây dựng nông thôn mới nhờ đó phong trào giáo dục được quan tâm và có nhiều chuyển biến rõ nét.
Trong những năm qua Đảng bộ và nhân dân xã Nam Cường đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học cơ bản đáp ứng yêu cầu sự nghiệp giáo dục hiện nay. Trên địa bàn xã có 3 trường học: 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học, 01 trường THCS. Những năm gần đây các trường THCS, tiểu học và mầm non đều được đánh giá là đơn vị tiên tiến và tiên tiến xuất sắc, trường Tiểu học Nam Cường đạt chuẩn quốc gia mức độ I trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn; trường THCS đạt chuẩn quốc gia mức độ I;
Trường mầm non Nam Cường được thành lập từ những năm 1960. Trường được xây dựng 3 khu cao tầng với 20 nhóm lớp và các phòng chức năng theo quy định của trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 theo Quyết định số 229/QĐ – UBND tỉnh ngày 31 tháng 01 năm 2018.
Hiện nay, trường mầm non Nam Cường có 20 nhóm/lớp khang trang với đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ đáp ứng với yêu cầu giáo dục hiện nay. Trường có 43 cán bộ giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tận tụy với nghề, yêu nghề, mến trẻ. Trường có nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện, và được các cấp tặng các danh hiệu thi đua và giấy khen.
Thực hiện Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ I; trường mầm non Nam Cường đã xác định rõ mục đích của công tác kiểm định chất lượng giáo dục nhằm giúp trường mầm non xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn, để xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của nhà trường để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
Với mục tiêu tiếp tục giữ vững và phát huy các thành quả, đã đạt được, khắc phục những khó khăn, tồn tại, xây dựng Kế hoạch cải tiến nhằm đưa chất lượng các mặt của nhà trường ngày một đi lên nhà trường đã tiến hành thành lập Hội đồng tự đánh giá; Xây dựng kế hoạch tự đánh giá; Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng; Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí; Viết báo cáo tự đánh giá và công bố báo cáo tự đánh giá để toàn thể CBGV trong trường thấy rõ thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường theo yêu cầu đánh giá các tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT đã qui định. Trên cơ sở đó, nhà trường nêu ra kế hoạch và các giải pháp cải tiến để khắc phục những hạn chế yếu kém về các tiêu chí của từng tiêu chuẩn để nâng cao chất lượng các mặt hoạt động, lĩnh vực công tác của nhà trường ngày một tốt hơn.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kiểm định chất lượng giáo dục, các thành viên trong trường đã chủ động tích cực tham gia kiểm định tự đánh giá một cách trung thực, khách quan. Trong quá trình làm việc nhiều vấn đề phức tạp đã nảy sinh như hệ thống số liệu lưu trữ về nhân sự, về chất lượng, về CSVC chưa thực sự đầy đủ; nhiều báo cáo, công văn có liên quan tới địa phương, ban đại diện cha mẹ trẻ và cấp trên còn thiếu trong kho lưu trữ; nhiều công việc đã làm thực sự có hiệu quả nhưng hồ sơ lưu trữ lại ít được quan tâm; lượng thời gian dành cho công tác tự kiểm tra, đánh giá không nhiều. Tuy vậy, sau một thời gian nỗ lực cố gắng, các khó khăn trên đã từng bước được khắc phục.
Kiểm định chất lượng giáo dục là dịp để đơn vị nhìn lại những gì mình đã làm được, những gì còn tồn tại so với quy định chuẩn để từ đó có định hướng khắc phục trong thời gian ngắn nhất. Đây cũng là một dịp đánh giá xếp loại được tất cả các tổ chức đoàn thể, cán bộ công nhân viên cũng như các lĩnh vực hoạt động của nhà trường một cách khách quan khoa học.
Nhà trường tiến hành tự đánh giá thực chất chất lượng giáo dục để xác định rõ trường học đạt cấp độ nào, từ đó đăng kí kiểm định chất lượng để cấp trên công nhận, giúp nhà trường tiếp tục duy trì và giữ vững chất lượng để phấn đấu đi lên theo chuẩn đánh giá kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Do đó, những điểm yếu đã dần được khắc phục, đến nay nhà trường đã đạt các yêu cầu của kiểm định chất lượng giáo dục mức độ I.
- TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
- Mở đầu:
Trường mầm non Nam Cường huyện Nam Trực với 3 khu. Năm học 2021 – 2022 nhà trường có 20 nhóm lớp. Trong đó 5 nhóm nhà trẻ và 15 lớp mẫu giáo. Nhà trường đã có phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non và điều kiện thực tế địa phương; có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Hội đồng trường được thành lập theo quyết định của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn theo quy định. Các tổ chuyên môn, tổ văn phòng của trường hoạt động tích cực, nền nếp sinh hoạt tốt, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Công tác quản lý các hoạt động trong nhà trường được tiến hành nền nếp, khoa học. Thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường
Mức 1:
- a) Phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
- b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Mức 2:
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3:
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1
- a) Phương hướng, chiến lược phát triển của nhà trường giai đoạn 2019- 2024 và tầm nhìn đến năm 2025, có mục tiêu giáo dục là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một, phù hợp với Nghị quyết đại hội đại biểu Đảng bộ xã Nam Cường, của ủy ban nhân dân xã Nam Cường; Thực hiện Công văn số 253/PGDĐT-GDMN ngày 15/9/2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trực về việc hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2021-2022 cấp học mầm non và điều kiện thực tế của nhà trường.
Duy trì ổn định về quy mô trường lớp, từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả giáo dục.
Duy trì bền vững và nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Phấn đấu đến năm 2028 được công nhận trường đạt kiểm định cấp độ 3 và trường chuẩn quốc gia mức độ 2.
Đánh giá chuẩn nghề nghiệp: 100% cán bộ, giáo viên được xếp loại đạt khá trở lên 82,4% giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn và trên chuẩn, 90% cán bộ, giáo viên và nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính và các phần mềm ứng dụng trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Xây dựng Hội đồng Sư phạm nhà trường đoàn kết, trách nhiệm, thân thiện.
Huy động 499 trẻ đến trường, lớp; trong đó nhà trẻ: 100 trẻ, mẫu giáo 399 trẻ, trong đó học sinh 5 tuổi 139/139, tỷ lệ 100% dân số độ tuổi. Duy trì, ổn định 20 nhóm, lớp (5 nhóm trẻ và 15 lớp mẫu giáo); 100% nhóm, lớp được học tách triệt để theo độ tuổi, số lượng học sinh/nhóm, lớp đảm bảo quy định tại Điều lệ trường mầm non.
Duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN, đáp ứng chuẩn kiến thức, kỹ năng theo độ tuổi. Phấn đấu chất lượng các lĩnh vực giáo dục đạt từ 95% đến 100%; tỷ lệ thừa cân béo phì các độ tuổi 2,2%; Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.
Hoàn thiện quy hoạch sân vườn đảm bảo tiêu chí Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn; trồng thêm hệ thống cây xanh, cây ăn quả, hệ thống thảm cỏ đảm bảo đáp ứng tối thiểu 50% diện tích sân chơi.
Căn cứ vào mục tiêu của Luật giáo dục 2019, nhà trường đã đề ra mục tiêu và điều chỉnh mục tiêu giáo dục giai đoạn 2019-2024 và tầm nhìn đến năm 2025 như sau:
– Xây dựng và phát triển đội ngũ
+ Phấn đấu đến hết năm 2023 có 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính, đăng bài thường xuyên trên trang Website riêng của nhà trường.
+ Đến hết năm 2023 có 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn
+ Phấn đấu trong suốt thời gian thực hiện chiến lược không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm pháp luật, không để xảy ra tình trạng mất đoàn kết, khiếu kiện vượt cấp.
– Quản lý học sinh:
+ Quy mô phát triển: duy trì 20 nhóm lớp; Số học sinh có từ 499 – 578 học sinh.
+ Chất lượng học sinh 5 tuổi 100% đạt các mục tiêu đề ra
+ Chất lượng học sinh dưới 5 tuổi đạt mục tiêu từ 98% trở lên
– Xây dựng cơ sở vật chất
+ Huy động nguồn lực xã hội đóng góp, đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, tăng cường mua sắm thêm các trang thiết bị hiện đại phục vụ hoạt động dạy học.
+ Bổ xung khu vui chơi phát triển vận động, khu học tập, các công trình phụ trợ, đáp ứng đủ các yêu cầu hoạt động dạy và học. Phấn đấu trong tháng 03 năm 2023 đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 2, trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
+ Với phương châm thực hiện: “Chất lượng chăm sóc, giáo dục là danh dự của nhà trường – Tư duy giáo dục luôn thay đổi theo nhu cầu xã hội – Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ thơ”.
- b) Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học và kế hoạch phát triển năm học từ năm học 2017 – 2018 đến năm học 2021 – 2022 đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Nam Trực và UBND xã phê duyệt. [H1-1.1-02].
- c) Kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường đã được niêm yết công khai tại phòng Hội đồng nhà trường, từ ngày 12/9/2019 đến ngày 12/10/2019 theo Quyết định số 01/QĐ-TrMN ngày 12 tháng 09 năm 2019 của Hiệu trưởng trường mầm non Nam Cường về việc niêm yết công khai kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019 – 2024 và tầm nhìn đến năm 2025 có biên bản niêm yết và biên bản kết thúc niêm yết theo quy định. Sau 30 ngày công khai, 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và phụ huynh học sinh đều nhất trí cao với mục tiêu trong phương hướng, chiến lược của nhà trường xây dựng.[H1-1.1-03].
Mức 2
Nhà trường luôn kết hợp với các tổ chức như: Hội đồng trường, Công đoàn nhà trường, Ban thanh tra nhân dân, các tổ chuyên môn, cha mẹ trẻ trong việc thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường. Năm học 2021-2022, các tổ chức giám sát của nhà trường thực hiện giám sát việc thực hiện các mục tiêu về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; cải tạo cảnh quan môi trường, bổ sung các hạng mục nhỏ như nâng cấp hệ thống cấp sân chơi khu B+C, làm khu trải nghiệm khu A, làm vườn cây ăn quả khu B ,…Phấn đấu trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ I.
Mức 3
Ngay từ đầu năm học 2021 – 2022, nhà trường tổ chức họp Hội đồng trường đồng thời rà soát, bổ sung, điều chỉnh một số nội dung như: Xây dựng trường kiểm định chất lượng cấp độ 2. Nội dung phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và ban đại diện cha mẹ trẻ. Trên cơ sở đóng góp ý kiến, nhà trường đã bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với điều kiện thực tế.
- Điểm mạnh
Chiến lược của nhà trường đã được Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực và UBND xã Nam Cường phê duyệt phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non được quy định tại Luật giáo dục 2019; nhà trường có đầy đủ các nguồn lực phù hợp về đội ngũ, cơ sở vật chất, nhận thức đúng đắn của tập thể sư phạm, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc nâng cao chất lượng, vị thế trở thành trường điển hình về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục toàn diện nằm trong tốp đầu của huyện
Chiến lược của nhà trường được công khai theo quy định và đã nhận những đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nhà trường một cách tích cực, từ đó giúp cho việc thực hiện được công khai minh bạch, khả thi, có lại hiệu quả.
- Điểm yếu
Một số nội dung trong chiến lược tuy đã có sự điều chỉnh song nguồn lực về kinh phí phục vụ cho công tác chăm sóc trẻ còn hạn chế, trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của một số đồng chí giáo viên cao tuổi còn hạn chế dẫn đến hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng Luật giáo dục 2019.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Điều chỉnh chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2019 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030 cho phù hợp với tình hình địa phương | BGH, Hội đồng trường | Hệ thống máy tính kết nối internet, | Trong năm học 2022 – 2023. | |
| Tuyên truyền qua các phương tiện như: Đài phát thanh của xã, trang Web của nhà trường, các buổi họp cha mẹ học sinh… | CBGV, NV trong nhà trường | Các bài viết, trao đổi trực tiếp | Giai đoạn 2019-2024 | |
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Tích cực tham mưu với các cấp, kêu gọi các tổ chức cá nhân con em địa phương thành đạt đầu tư, cải tạo cơ sở hạ tầng cho nhà trường | BGH, BCH cha mẹ học sinh | Các bài viết, trao đổi trực tiếp | Giai đoạn 2019-2024 |
- Tự đánh giá:
| Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | |
| Chỉ báo | Ðạt/ Không đạt | Chỉ báo | Ðạt/ |
Không đạtChỉ báoÐạt/ Không đạtaÐạt*Ðạt*ĐạtbÐạt– ——- cÐạt——- ——- ÐạtÐạtĐạt
Kết quả: đạt mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác.
Mức 1:
- a) Được thành lập theo qui định;
- b) Thực hiện các chức năng nhiệm vụ, và quyền hạn theo qui định;
- c) Các hoạt động được định kỳ rà soát.
Mức 2:
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường
- Mô tả hiện trạng
Mức 1
- a) Hội đồng trường được thành lập theo Quyết định số 08/2019/QĐ- PGDĐT ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo Nam Trực, gồm 09 thành viên, do Đ/c: Phạm Thị Thu Hà – Hiệu trưởng – Chủ tịch Hội đồng, Đ/c: Vũ Thị Hằng là thư kí hội đồng, các thành viên bao gồm: Chủ tịch Công Đoàn, Bí thư đoàn thanh niên, tổ trưởng chuyên môn các khối Nhà trẻ, Mẫu giáo. Hội đồng thi đua khen thưởng được kiện toàn theo Quyết định số 11A/QĐ-TrMN ngày 04 tháng 10 năm 2021 của Hiệu trưởng trường mầm non Nam Cường, do đ/c Hiệu trưởng là Chủ tịch hội đồng. Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn, Tổ trưởng tổ văn phòng. Hàng năm nhà trường thành lập Hội đồng khác như: Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm theo Quyết định số 17A/QĐ – TMN ngày 04 tháng 5 năm 2022. Ngoài ra Chủ tịch hội đồng trường quyết định thành lập một số hội đồng khác tùy theo nhiệm vụ cụ thể của từng năm học. [H1-1.2-01].
- b) Hội đồng trường quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường. Hội đồng trường còn giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
Hội đồng trường có chức năng quyết định về phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, xây dựng chiến lược phát triển nhà trường.
Hội đồng trường quyết nghị về phương hướng hoạt động của nhà trường trong từng năm học, về kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2019 – 2024 và tầm nhìn đến năm 2025 . Quyết nghị, sửa đổi các quy chế như: Quy chế dân chủ, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế làm việc, Quy tắc ứng xử có văn hóa trong nhà trường. Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường. [H1-1.2.02].
Hội đồng Thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ trong nhà trường vào cuối mỗi năm học, hoặc khi cần thiết.
Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm có nhiệm vụ tư vấn giúp đỡ các thành viên trong nhà trường khi viết sáng kiến kinh nghiệm và chấm, đánh giá xếp loại các sáng kiến kinh nghiệm cấp trường.
Các hội đồng khác thực hiện theo đúng chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được quy định theo quyết định của hiệu trưởng. [H1-1.2.01].
- c) Hội đồng trường và các hội đồng khác họp ít nhất 2 lần/năm. Trong cuộc họp đầu năm các hội đồng đề ra phương hướng hoạt động trong năm học. Các cuộc họp tiếp theo sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình hoạt động. Chủ tịch các hội đồng đánh giá, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong quá trình hoạt động có sự đóng góp ý kiến của các thành viên. Từ đó đề ra các biện pháp phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế. [H1-1.2.03].
Mức 2
Hội đồng trường thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hoạt động hiệu quả: giám sát việc thực hiện các nghị quyết, kế hoạch và có đánh giá nhận xét theo từng kì, do đó chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ luôn đạt kết quả cao; 100% cán bộ, giáo viên của nhà trường thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, kết quả theo dõi đánh giá trẻ các lĩnh vực đạt từ 95% đến 100%, 100% học sinh 5 tuổi hoàn thành Chương trình bước vào Tiểu học. Năm học 2021 –2022, nhiều cán bộ giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua và giấy khen của các cấp.
Hội đồng Thi đua khen thưởng thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn: đã phát động các phong trào thi đua trong từng năm học và đề nghị nhà trường khen thưởng các tập thể và cá nhân vào cuối mỗi năm học và kết thúc mỗi đợt phát động phong trào thi đua. Chính vì vậy chất lượng đội ngũ, chất lượng các cuộc giao lưu, các hội thi và kết quả học tập của học sinh được nâng lên rõ rệt.
Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm đã giúp nhà trường phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm, lựa chọn những sáng kiến kinh nghiệm tiêu biểu, điển hình dự thi cấp huyện. Trong các năm học 2017 – 2018, 2018 – 2019, 2019 – 2020, 2020 – 2021 đã có sáng kiến của đ/c Phạm Thị Thu Hà; Đỗ Thị Ngọt; Hoàng Thị Kim Duyên, Vũ Thị Lan, Trần Thị Hà Thu, Phạm Thị Nhinh được Phòng Giáo dục và Đào tạo Nam Trực xếp loại tốt.
- Điểm mạnh
Hội đồng trường và các Hội đồng khác có đầy đủ cơ cấu theo Điều lệ trường mầm non, hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định đã xây dựng được những chuyên đề giúp chất lượng giáo dục toàn diện ngày càng tiến bộ, cảnh quan nhà trường ngày càng khang trang, chất lượng đội ngũ được nâng lên, được cha mẹ trẻ và nhân dân địa phương tin tưởng.
Hội đồng trường và các hội đồng khác đã đánh giá, rà soát việc thực hiện các hoạt động một cách thường xuyên giúp nhà trường rút kinh nghiệm trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trong từng năm học.
- Điểm yếu
Do các thành viên trong Hội đồng trường còn kiêm nhiệm nên việc sắp xếp thời gian để thực hiện các công việc chưa được chủ động
Do năng lực, trình độ của một bộ phận giáo viên, nhân viên còn hạn chế dẫn đến số lượng, chất lượng sáng kinh nghiệm tham gia dự thi các cấp còn ít, chưa có sáng kiến kinh nghiệm dự thi cấp tỉnh.
- Kế hoạch cải tiến chất lượng:
| Giải pháp cụ thể/Công việc cần thực hiện | Nhân lực thực hiện (chủ trì/ phối hợp/ giám sát) | Điều kiện để thực hiện | Mốc thực hiện/thời gian hoàn thành | Dự kiến kinh phí |
| Trau dồi kinh nghiệm viết sáng kiến kinh nghiệm | BGH, TTCM | Thời gian: |
Từ 9/2021
đến 05/2022
Thực hiện trong năm học 2021- 2022
Bố trí thời gian thích hợp cho các thành viên trong Hội đồng trường để thực hiện các công việcChủ tịch HĐ, các thành viên HĐBổ sung thêm giáo viên, NVTrong năm học 2021-202
Có chế độ khen thưởng động viên kịp thờiPGD, Nhà trường, Công đoànKinh phí khen thưởngnăm học 2021- 2022
- Tự đánh giá:
| Mức 1 | Mức 2 | ||
| Chỉ báo | Ðạt/ Không đạt | Chỉ báo | Ðạt/ |
Không đạtaÐạt*ÐạtbÐạt——- cÐạt——- ÐạtÐạt
Kết quả: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường.
Mức 1:
- a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;
- b) Hoạt động theo quy định;
- c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
- a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường
Mức 3:
- a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
- b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp hiệu quả trong các hoạt động nhà trường và cộng đồng.
- Mô tả hiện trạng
Mức 1
- a) Nhà trường có Chi bộ Đảng với 14 đảng viên, Ban chi ủy gồm 03 đ/c: 01 Bí thư, 01 Phó bí thư, 01 chi ủy viên,được chuẩn y. Bí thư chi bộ nhà trường là đ/c Lâm Thị Thục – Hiệu trưởng nhà trường. Phó Bí thư là đồng chí Đỗ Thị Ngọt – Phó hiệu trưởng 1; Chi ủy viên là đ/c Vũ Thị Kim Anh – Phó hiệu trưởng 2. Chi bộ hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam [H1-1.3.01].
Công đoàn trường có 34 công đoàn viên. Ban chấp hành Công đoàn được Liên đoàn Lao động huyện Nam Trực công nhận theo Quyết định số 01/QĐ-LĐLĐ ngày 11/01/2019. Công đoàn nhà trường tổ chức kiện toàn và được Liên đoàn lao động huyện Nam Trực công nhận Ban chấp hành và các chức danh trong Ban chấp hành Công đoàn trường Mầm non Nam Cường, nhiệm kỳ 2017- 2022 gồm: 5 đ/c; 01 Chủ tịch, 01 Phó chủ tịch, 03 ủy viên; Chủ tịch công đoàn là đồng chí Vũ Thị Hằng – Giáo viên;
Chi đoàn thanh niên có 10 đoàn viên. Ban chấp hành Đoàn TNCSHCM gồm: 02 đ/c; 01 Bí thư là đồng chí Vũ Thị Yế, 01 Phó bí thư là đồng chí Phùng Thị Quỳnh. Đồng chí bí thư, phó bí thư giữ chức vụ được 5 năm.
- b) Chi bộ đã họp xây dựng quy chế, phân công nhiệm vụ cho từng đảng viên. Chi bộ đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo từng tháng. Chi bộ sinh hoạt 1 lần/tháng sau mỗi phiên họp có nghị quyết của chi bộ, có sinh hoạt theo một số chuyên đề.
Năm học 2021 – 2022, chi bộ xây dựng chương trình hành động với những nội dung nổi bật là: Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ toàn diện; rà soát, tham mưu bổ sung các tiêu chí về cơ sở vật chất đề nghị các cấp công nhận trường đạt kiểm định chất lượng cấp độ 2 và chuẩn quốc gia mức độ 1.
Năm học 2021 – 2022, công đoàn nhà trường tổ chức họp và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. Công đoàn đã xây dựng kế hoạch hoạt động theo nhiệm kì và từng năm học. Năm học 2021 – 2022, công đoàn xây dựng chương trình hành động với những nội dung nổi bật là: Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; rà soát, tham mưu bổ sung các tiêu chí về cơ sở vật chất đề nghị các cấp công nhận trường đạt cuẩn Xanh-Sạch-Đẹp-An toàn.
Năm học 2021 – 2022, Chi đoàn nhà trường tổ chức họp bầu bí thư chi đoàn để điều hành các hoạt động của của chi đoàn. Chi đoàn đã xây dựng kế hoạch cụ thể trong cho năm học, phối hợp với Công đoàn nhà trường để thực hiện các hoạt động chung của nhà trường.
Các tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ của từng tổ chức nhằm giúp nhà trường thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.[H1-1.3.02].
- c) Chi bộ đã chỉ đạo, giám sát và gương mẫu đi đầu trong việc thực hiện công tác tư tưởng chính trị, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn và các nhiệm vụ khác. Chi bộ ra quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đảng viên, có kiểm tra thẻ đảng tại chi bộ, có đầy đủ hồ sơ và lưu trữ khoa học. Cuối mỗi năm tự nhiên chi bộ tổ chức kiểm điểm tập thể và từng đảng viên, bổ sung lí lịch đảng viên. Hằng năm, chi bộ có kế hoạch bồi dưỡng, giúp đỡ các quần chúng ưu tú và cử đi học lớp bồi dưỡng đối tượng đảng, đảng phí của chi bộ được thu chi một cách công khai minh bạch.
Công đoàn nhà trường đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về chủ trương đường lối của đảng, phối hợp với chuyên môn để triển khai nhiệm vụ các năm học, kiểm tra giám sát thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đến quyền lợi của người lao động, nắm bắt những bất cập, khó khăn của công đoàn viên
Chi đoàn thanh niên cộng sản HCM là lực lượng nòng cốt, luôn gương mẫu và đi đầu trong các hoạt động, đặc biệt là công tác chuyên môn và phong trào văn hóa văn nghệ; theo dõi, bỗi dưỡng cho những đoàn viên ưu tú kết nạp vào đảng.
Hàng năm, các tổ chức này có kế hoạch hoạt động và được sơ kết, tổng kết vào cuối kì 1 và cuối năm học để đánh gi